y
Ép cọc ly tâm TpHCM - LH: 0908 857 431 (ks. Khải)

Ép cọc ly tâm tphcm, do Công Ty Văn Minh thực hiện với kinh nghiệm lâu năng về nền móng và cầu đường.Ép cọc bê tông LH: 0908 857 431 Chuyên ép cọc bê tông nhà dân, công trình, ép cọc bê tông ly tâm, ép cọc robots, cung cấp giải pháp chống lúng cho nhà và công trình.

Ép cọc ly tâm TpHCM - LH: 0908 857 431 (ks. Khải)

Latest Post

Quy trình thi công ép cọc bê tông do Văn Minh Thực hiện

  • Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.
  • Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.
  • Lực ép nhỏ nhất (Pép)min là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết
    Quy trình thi công ép cọc bê tông
    kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 → 200% tải trọng thiết kế;
  • Lực ép lớn nhất (Pép)max là lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc; được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 → 300% tải trọng thiết kế.
  • Ghi chú: Để biết được khả năng ép của kích thủy lực thì trước tiên phải đề nghị đơn vị ép cọc cung cấp giấy kiểm định đồng hồ và giàn ép thủy lực, trong kết quả kiển định sẽ có bảng tra chỉ số trên đồng hồ (kg/cm2) và tương đương với chỉ số này là lực ép đầu cọc (Tấn). Hai số liệu này quan hệ với nhau bằng “phương trình quan hệ” có trong kết qủa kiểm định. Phải lưu ý nữa là số hiệu đồng hồ và giàn ép có đúng như giấy kiểm định không.

Ưu nhược điểm của Quy trình thi công ép cọc

Hiện nay có nhiều phương pháp để th công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.

Ưu điểm:

  • Êm, không gây ra tiếng ồn
  • Không gây ra chấn động cho các công trình khác
  • Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.

Nhược điểm

- Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải xuyên qua quá dầy
Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Chuẩn bị mặt bằng,dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật.
- Vận chuyển cọc bêtông đến công trình. Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)
- Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vanạ chuyển cọc phải banừg phẳng, không gồ ghề lồi lõm
- Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh
- Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc
- Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh
Đối với cọc bêtông cần lưu ý: Độ vênh cho phép của vành thép nối không lớn hơn 1% so với mặt phẳng vuông góc trục cọc. Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng. Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diện đầu cọc. Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng nhau. Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song song và nhô cao hơn mặt phẳng mép vành thép nối không quá 1 mm.

Vị trí ép cọc

- Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục.
- Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm móco nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20 đến 30cm
- Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xác định tâm các cọc
Lựa chọn phương án thi công ép cọc
Việc thi công ép cọc ở ngoài công trường có nhiều phương án ép, sau đây là hai phương án ép phổ biến:

Phương án 1

Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết. Ưu điểm
- Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc
- Không phải ép âm

Nhược điểm

- Ở Những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được
- Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng
- Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
- Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được

Phương án 2

Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu. Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc Ưu điểm:
- Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa
- Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
- Tốc độ thi công nhanh

Nhược điểm:

- Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm
- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công lâu vì rất khó thi công cơ giới hóa
Kết luận Căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng công trình, phương án đào đất hố móng, ta sẽ chọn ra phương án thi công ép cọc. Tuy nhiên, phương án 2, kết hợp đào hố móng dạng ao sẽ kết hợp được nhiều ưu điểm để tiến thành thi công có hiệu quả.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải phẳng, không được vênh
- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm.

Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc:

- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén.
- Bề mặt bê tông ở 2 đầu đọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp xúc không khít phải có biện pháp làm khít.
- Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế.
- Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế.
- Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba via.

Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc

Thiết bị ép cọc phải có các chứng chỉ , có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị.
Đối với thiết bị ép cọc bằng hệ kích thuỷ lực cần ghi các đặc tính kỹ thuật cơ bản sau:
+ Lưu lượng bơm dầu
+ áp lực bơm dầu lớn nhất
+ Diện tích đáy pittông
+ Hành trình hữu hiệu của pittông
+ Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thiết bị ép cọc được lựa chọn để sử dụng vào công trình phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)max tác động lên cọc do thiết kế quy định
+ Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm.
+ Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc
+ Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc.
+ Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo.
+ Thiết bị ép cọc phải có van giữ được áp lực khi tắt máy.
+ Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về an toàn lao động khi thi công.
Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc. Chỉ nên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị .
- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất
- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế
- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép
- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc
- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8 ) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc
- Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

Tính toán chọn cẩu phục vụ

Căn cứ vào trọng lượng bản thân của cọc, của đối trọng và độ cao nâng cẩu cần thiết để chọn cẩu thi công ép cọc
- Sức nâng Qmax/Qmin
- Tầm với Rmax/Rmin
- Chiều cao nâng: Hmax/Hmin
- Độ dài cần chính L
- Độ dài cần phụ
- Thời gian
- Vận tốc quay cần

Phương pháp ép cọc và chọn máy ép cọc

Ép cọc thường dùng 2 phương pháp:

- Ép đỉnh
- Ép ôm

Ép đỉnh

Lực ép được tác dụng từ đỉnh cọc để ấn cọc xuống

Ưu điểm

- Toàn bộ lực ép do kích thủy lực tạo ra được truyền trực tiếp lên đầu cọc chuyển thành hiệu quả ép. Khi ép qua các lớp đất có ma sát nội tương đối cao như á cát, sét dẻo cứng… lực ép có thể thắng lực cản do ma sát để hạ cọc xuống sâu dễ dàng.

Nhược điểm

- Cần phải có hai hệ khung giá. Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, với chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc: nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc. Vì vậy khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong khoảng 6 – 8m
Ép ôm
Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép cọc xuống

Ưu điểm

- Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ khung giá di động, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn.

Nhược điểm

- Ép cọc từ hai bên hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do do khi ép qua các lớp ma sát có nội ma sát tương đối cao như á sét, sét dẻo cứng… lực ép hông thường không thể thắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu.
- Nói chung, phương pháp này không được sử dụng rộng rãi bằng phương pháp ép đỉnh
Các bộ phận của máy ép cọc (ép đỉnh)
Đối trọng

Trạm bơm thủy lực gồm có:

- Động cơ điện
- Bơm thủy lực ngăn kéo
- Ống tuy-ô thủy lực và giác thủy lực
Dàn máy ép cọc: gồm có khung dẫn với giá xi lanh, khung dẫn là một lồng thép được hàn thành khung bởi các thanh thép góc và tấm thép dầy. Bộ dàn hở 2 đầu để cọc có thể đi từ trên xuống dưới. Khung dẫn gắn với động cơ của xi-lanh, khung dẫn có thể lên xuống theo trục hành trình của xi-lanh

- Dàn máy có thể di chuyển nhờ chỗ lỗ bắt các bulông

Bệ máy ép cọc gồm 2 thanh thép hình chữ I loại lớn liên kết với dàn máy ứng với khoảng cách hai hàng cọc để có thể đứng tại 1 vị trí ép được nhiều cọc mà không cần phải di chuyển bệ máy. Có thể ép một lúc nhiều cọc bằng cách nối bulông đẩy dàn máy sang vị trí ép cọc khác bố trí trong cùng một hàng cọc.
Máy ép cọc cần có lực ép P gồm 2 kích thuỷ lực mỗi kích có Pmax = P/2 (T)

Nguyên lý làm việc

Dàn máy được lắp ráp với bệ máy bằng 2 chốt như vậy có thể di chuyển ép một số cọc khi bệ máy cố định tại một chỗ, giảm số lần cẩu đối trọng
Ống thả cọc được 2 xilanh nâng lên hạ xuống, năng lượng thủy lực truyền đi từ trạm bơm qua xilanh qua ống thả cọc và qua gối đầu cọc truyền sang cọc, với đối trọng năng lượng sẽ biến thành lực dọc trục ép cọc xuống đất..

Phương pháp ép cọc bê tông bằng Robot thủy lực

Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, ngày càng có nhiều phương pháp ép cọc bê tông tiết kiệm chi phí và sức người hơn. Sau đây, sẽ là quy trình ép cọc bê tông bằng robot thủy lực vô cùng hiện đại mà công ty cổ phần xử lý nền móng Việt Nam muốn giới thiệu.

Bước 1: Chuẩn bị

Trước khi đi vào bắt đầu ép cọc bê tông bằng robot thủy lực, phải chuẩn bị đầy đủ vật liệu, nhân công và máy mọc, hệ thống điện, cơ sở hạ tầng.

Các cọc bê tông sử dụng được vận chuyển đến công trình, chuẩn bị máy, tập kết cọc, kiểm tra cọc và kiểm tra vận hàng của robot ép cọc.

Bước 2: Cẩu cọc từ vị trí tập kết đưa vào máy ép.

Vì máy ép sử dụng là robot thủy lực nên cọc sẽ được đưa lên dàn robot và tự thiết bị sẽ di chuyển cọc để ép.

Bước 3: Điều chỉnh vị trí mũi cọc

Robot ép thủy lực tự đưa vị trí mũi cọc và vị trí để chuẩn bị ép cọc xuống nền móng đã xử lý.

Bước 4: Khởi động máy ép và tiến hành ép cọc.

Tùy từng công trình, nếu như công trình nào cần nối cọc thì sau khi ép hết đoạn cọc đầu tiên sẽ tiếp tục đến đoạn cọc thứ 2. Robot ép thủy lực lập trình sẵn độ sâu thiết kế và lực ép Pmin để xác định khi nào là thời điểm dừng ép.

Ép cọc bằng robot thủy lực giúp đảm bảo lực ép chính xác, tiết kiệm được nhiều bước về tính toán cũng như công sức giúp đẩy mạnh tiến độ công trình.

Cọc bê tông Ly Tâm và Quy trình sản xuất cọc bê tông Ly Tâm

Cọc bê tông Ly Tâm và Quy trình sản xuất cọc bê tông Ly Tâm, cọc bê tông thường sử dụng cho những công trình lớn có trọng tải to, dưới đây là các bước và phương pháp xử lý cọc bê tông Ly Tâm:

Bước 1: 

Nguyên Vật Liệu & Kiểm tra thiết kế: Chuẩn bị đầu vào nguyên vật liệu có sự kiểm soát tốt như: Xi măng từ Nghi Sơn, Phụ Gia Basf AC388 của Ý hoặc Phụ giao KAQ của Nhật Bản, Cát từ Campuchia có các mudule theo tiêu chuẩn thí nghiệm sạch và ray sàn cho phép, Mỏ đá hóa an ở Bình Dương, Thép nhập từ các nước Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan.
– Riêng cát phải đúng theo module làm cọc, sạch và được giữa ẩm
– Đá 1×2 được sàn ra theo tiêu chuẩn và cũng được rửa sạch để làm tăng mác bê tông.
– Tạo lòng thép thông qua hàn tại nhà máy
Song song với khâu chuẩn bị vật liệu là làm rõ các thiết kế cọc, cấp phối sử dụng để bước sang bước khâu nạp liệu

Bước 2: 

Nạp liệu: Lắp lòng thép vào khuôn cọc và tiến hành đổ bê tông với các thiết kế cấp phối đã được duyệt từ khách hàng (nhà tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu thi công…). Lấp copha và kiểm tra kỹ độ kính tránh rò rỉ nước bê tông và qui ly tâm không bị ảnh hưởng.

Bước 3: 

Căng thép: Là bước ứng lực trước cho cọc BTLT theo các ứng suất theo thiết kế để có các moment kháng uốn khi đi vào sử dụng. Các kết quả kéo thép được lưu tại phòng thí nghiệm.

Bước 4: 

Quay ly tâm: Đây là bước rất quan trọng để lèn chặt bê tông và thông thường có 4 cấp độ quay để cọc đạt được chất lượng như thiết kế. (Vui lòng văn bảng kiểm tra cọc)

Bước 5:

Hấp cọc : Đây bước đưa cọc vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng giao động 100oC -/+ 20 để quyết định tháo khuôn sớm, hơi nước nóng sẽ đẩy nhanh quá trình thủy hóa bê tông ở môi trường nhiệt độ cao. Thông thường hấp cọc khoảng 8h. Hoặc tùy theo công nghệ của từng nhà máy sản xuất.

Bước 6: 

Tháo khuôn và kiểm tra sản phầm : Đây có thể là bước cuối nếu không thông qua lò cao áp tùy theo tiến độ hoặc quyết định có liên quan đến chứa hàng tại nhà máy. Trong bước này chúng ta sẻ kiểm tra và phân loại các loại cọc đúng chất lượng hoặc cần lưu ý khác.

Bước 7: 

Hấp qua lò cao áp: Đây cách tại các nhà máy có các đơn hàng cần cung cấp nhanh hoặc muốn làm tăng thêm mác bê tông, và ngay sau khi lấy cọc ra khỏi lò cao áp thì chúng ta có thể đưa cọc ra bải thành phẩm.

Bước 8: 

Hấp qua lò cao áp: Đây giao đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa và vận chuyển đến công trình thông qua các đầu xe kéo hoặc các xà lan đường sông chuyển đến khách hàng.

Công cụ và sản phẩm ép cọc của chúng tôi:




Ép cọc bê tông TPHCM giá rẻ

Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn công nghệ ứng suất trước.
Thép dùng cho cọc sử dụng của hảng Pohivina.
Bê tông tươi nhập trực tiếp từ nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn ISO.
- Sản xuất cọc bê tông vuông các loại 250X250, 300X300, 350X350, 400X400, 450X450, 500X500.
- Thi công ép cọc thử, thực hiện nén tĩnh cọc và báo cáo thí nghiệm nén tĩnh
- Thi công ép cọc đại trà: cọc vuông, cọc vuông ứng suất trước, cọc tròn ly tâm D300-D600.

Ép cọc bê tông TPHCM giá rẻ

Xe chuyên dùng cho ép cọc bê tông có hàng chục xe đáp ứng mọi công trình trên toàn quốc.
- Dàn ép cơ: 15 dàn ép: phục vụ ép cọc nhà dân dụng và công trình từ 5 tầng trở xuống (tải ép dưới 200 tấn)
- Dàn ép thủy lực (Robot ép cọc): Gồm có 5 máy: 2 máy 600 tấn, 2 máy 800 tấn và vừa mới đầu tư thêm 1 máy 900 tấn năm 2011.

Ép cọc bê tông TPHCM giá rẻ

Công ty xây dựng Văn Minh với lực lượng nhân sự hùng hậu, các kỹ sư chuyên ngành, được đào tạo chuyên nghiệp, luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm an toàn và chất lượng.

» Email: epcocbetongvanminh@gmail.com
» Hotline: 0908 857 431 (ks. Khải)
» Website: http://epcocbetong.sitehttp://epcocbetongtphcm.com/.com
» Trụ sở: 7/8 Đường 44, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
» VP. NXSX: Đường Lê Văn Việt Quận 9 TPHCM

Ép cọc bê tông Văn Minh

Ép cọc bê tông ly tâm do Văn Minh thực hiện.

Công ty Văn Minh cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông ly tâm uy tín chất lượng. Với phương pháp ép cọc tiên tiến, hiện đại. Đội ngũ kỹ sư công nhân có nhiều kinh nghiệm trong nghề. Sử dụng máy móc chuyên nghiệp, giúp tăng độ an toàn và tăng độ bền cho công trình.

Chúng tôi được nhiều chủ đầu tư xây dựng tin cậy và đánh giá cao. Hãy sử dụng dịch vụ ép cọc của Trung Trực để có một công trình chất lượng, thi công đúng tiến độ và có tuổi thọ cao

Ép cọc bê tông ly tâm là gì?

Ép cọc bê tông ly tâm
Phương pháp ép cọc bê tông ly tâm được sử dụng phổ biến trong những năm gần đây. Sử dụng cọc ống ly tâm bê tông cốt thép trong thi công các công công nghiệp. Công trình dân dụng. Ép cọc bê tông ly tâm có thể chịu tải trọng tốt

Cọc bê tông ly tâm là loại cọc tròn có thiết diện đường kính cơ bản là D300, D350, D400, D500, D600.
Ưu điểm của phương pháp ép cọc ly tâm

Ép cọc bê tông ly tâm có khả năng chịu lực kéo tốt, chịu được tải trọng cao

Đảm bảo tuổi thọ tối đa cho công trình

BÁO GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG LY TÂM

Đáp ứng tốt nhất cho những dự án có quy mô lớn, tải trọng công trình cao như các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trường học, nhà cao tâng

Phương pháp ép cọc ly tâm khả năng chịu lực về cả phương thẳng đứng lẫn phương ngang chi phí rẻ hơn nhiều so với các phương pháp thi công khác

Tiết kiệm chi phí, thời gian thi công nhanh lại có độ bền, độ vững chắc cho công trình

Nối cọc nhanh chóng và đảm bảo khả năng chịu lực.

Chất lượng ổn định nhờ sản xuất trên dây chuyền công nghiệp hiện đại.

Cho phép đóng xuyên qua các lớp địa tầng cứng mặt nền.

Do sử dụng thép cường độ cao và bê tông mác cao nên giá thành sản phẩm rẻ hơn các loại cọc thông thường có cùng khả năng chịu lực.

Thi công sản xuất ép cọc ly tâm được sản xuất và quản lý trong môi trường nhà máy có công suất nên chất lượng đồng đều, ổn định độ sai lệch hầu như không có.

Sử dụng bê tông mác cao 60-80 Mpa cùng với quá trình quay ly tâm kết hợp tạo dự ứng lực cho thép làm cải thiện được kết cấu chịu lực của cọc ép

Kỹ thuật sản xuất cọc ly tâm đạt chuẩn, do dùng bê tông mác cao và kỹ thuật momen uốn nứt lớn.

Cọc bê tông ly tâm được sản xuất nhanh, đạt chất lượng tốt có thể sản xuất với chiều dài tối đa đến 15m cho một đoạn

Ưu điểm của phương pháp ép cọc ly tâm

Ép cọc ly tâm có khả năng chịu lực kéo tốt, chịu được tải trọng cao

Đảm bảo tuổi thọ tối đa cho công trình

Đáp ứng tốt nhất cho những dự án có quy mô lớn, tải trọng công trình cao như các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trường học, nhà cao tâng

Phương pháp ép cọc ly tâm khả năng chịu lực về cả phương thẳng đứng lẫn phương ngang chi phí rẻ hơn nhiều so với các phương pháp thi công khác

Tiết kiệm chi phí, thời gian thi công nhanh lại có độ bền, độ vững chắc cho công trình

Nối cọc nhanh chóng và đảm bảo khả năng chịu lực.

Chất lượng ổn định nhờ chế tạo trên dây chuyền công nghiệp hiện đại.

Cho phép đóng xuyên qua các lớp địa tầng cứng mặt nền.

Do sử dụng thép cường độ cao và Xi măng mác cao mác cao nên giá thành sản phẩm rẻ hơn các loại cọc thông thường có cùng khả năng chịu lực.

Thi công chế tạo ép cọc ly tâm được chế tạo và quản lý trong môi trường nhà máy có công suất nên chất lượng đồng đều, ổn định độ sai lệch hầu như không có.

Sử dụng Xi măng mác cao mác cao 60-80 Mpa cùng với quá trình quay ly tâm kết hợp tạo dự ứng lực cho thép làm cải thiện được kết cấu chịu lực của cọc ép

Phương pháp chế tạo cọc ly tâm đạt chuẩn, do dùng Xi măng mác cao mác cao và Phương pháp momen uốn nứt lớn.

Cọc Xi măng mác cao ly tâm được chế tạo nhanh, đạt chất lượng tốt  có thể chế tạo với chiều dài tối đa đến 15m cho một đoạn

Quy trình chế tạo cọc ly tâm của công ty chúng tôi

Bước 1:Nguyên vật liệu và kiểm tra thiết kế

Chuẩn bị đầu vào nguyên vật liệu có sự kiểm soát tốt

Bước 2: Nạp liệu

Lắp lòng thép vào khuôn cọc.

Bổ Xi măng mác cao theo các thiết kế cấp phối đã được duyệt trước

Lấp cốt pha, kiểm tra độ kính tránh rò rỉ nước Xi măng mác cao và quy ly tâm không bị ảnh hưởng.

Bước 3: Căng thép

Ứng lực trước cho ép cọc Xi măng mác cao ly tâm theo các ứng suất thiết kế để có các momen kháng uốn khi đi vào sử dụng

Bước 4: Quay ly tâm

Đây là bước rất quan trọng để lèn chặt Xi măng mác cao và có 4 cấp độ quay để cọc đạt được chất lượng như thiết kế.

Bước 5: Hấp cọc

Đưa cọc ly tâm vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng 80-120 để tháo khuôn sớm, hơi nước nóng sẽ đẩy nhanh quá trình thủy hóa Xi măng mác cao ở môi trường nhiệt độ cao. Thông thường hấp cọc khoảng 8h.

Bước 6: Tháo khuôn và kiểm tra sản phầm

Đây có thể là bước cuối nếu không thông qua lò cao áp tùy theo tiến độ hoặc quyết định có liên quan đến chứa hàng tại nhà máy.

Bước 7: Hấp qua lò cao áp

Với các loại cọc ly tâm muốn tăng mác Xi măng mác cao. Hoặc cần cọc gấp thì hấp qua lo cao ép để tiết kiệm chi phí

Bước 8: Kiểm tra

Giai đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng và vận chuyển cọc ly tâm đến công trình để tiến hành ép cọc ly tâm

Là loại cọc được chế tạo ngay tại xưởng hoặc công trường bằng Xi măng mác cao cốt thép đúc sẵn và dùng thiết bị ép

Thông thường loại cọc này có tiết diện vuông


Chiều dài cọc phụ thuộc vào thiết kế , thường < 12 m, nếu chiều dài hơn 12 m có thể chia cọc thành những đoạn ngắn

Mác Xi măng mác cao cao từ 250-350

Phù hợp với các mặt bằng có nền địa chất mới san lấp

Chất lượng cọc tốt, không bị nứt gãy khi xuyên qua các chướng ngại vật

Có thể kiểm tra được chất lượng cọc đã ép

Cọc ly tâm dự ứng lực

Là loại cọc được chế tạo bảo dưỡng trên dây chuyền và thực hiện hoàn toàn bằng máy

Hình dạng cọc Xi măng mác cao ly tâm: Cọc tròn và Cọc vuông

Được chế tạo bằng phương pháp quay ly tâm

Cọc được sử dụng trong trường hợp nền địa chất không có chướng ngại vật

Ưu điểm của ép cọc ly tâm dự ứng lực có thể cắm sâu hơn cọc Xi măng mác cao cốt thép thông thường

Có khả năng chông thấm, chống ăn mòn cốt thép, dễ thi công

Cọc Xi măng mác cao khoan nhồi

Là loại cọc được đổ trực tiếp vào vị trí ép cọc bằng phương pháp khoan hoặc ống thiết bị

Với phương pháp ép cọc ly tâm bằng cọc khoan nhồi dùng để gia cố nền đất và giữ liên kết với móng nhằm giữ ổn định cho công trình

Chiều dài cọc không hạn chế tùy theo địa chất công trình

Thi công cọc khoan nhồi tạo nên  những khối cọc Xi măng mác cao liền khối nên tăng khả năng chịu lực và độ bền cho móng

Chịu được tải trọng công trình rất lớn

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ ép cọc Xi măng mác cao

Ép cọc Xi măng mác cao công trình nhà ở theo yêu cầu.

Ép cọc Xi măng mác cao công trình công nghiệp

Ép cọc Xi măng mác cao công trình dân dụng

Ép cọc Xi măng mác cao bằng robot tự hành

Ép cọc Xi măng mác cao chống lún, chống nứt công trình.

Ép cọc Xi măng mác cao bằng máy ép thủy lực

Ép cọc Xi măng mác cao tông không dùng điện 3 pha ép neo

Thi công nền móng

Thi công văng chống

Thi công ép cừ

Cung cấp chế tạo và ép cọc Xi măng mác cao cho cho tất cả công trình công nghiệp và dân dụng

chế tạo và ép cọc ly tâm cho mọi công trình theo nhu cầu của khách hàng

» Email: epcocbetongvanminh@gmail.com
» Hotline: 0908 857 431 (ks. Khải)
» Website: http://epcocbetong.sitehttp://epcocbetongtphcm.com/
» Trụ sở: 7/8 Đường 44, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
» VP. NXSX: Đường Lê Văn Việt Quận 9 TPHCM

Ép cọc bê tông Văn Minh

Ép cọc ly tâm D300, D350, D400 cho công trình nhà dân.

Ép cọc ly tâm  Công Ty Ép cọc Bê Tông Văn Minh đang triển khai thực hiện ép cọc ly tâm cho nhiều dự án nhà dân, nhà phố tại TPHCM.
Ép cọc ly tâm



Cọc bê tông ly tâm được ứng dụng rất nhiều trong các công trình xây dựng như:

Nền móng các công trình cao tầng, cao ốc văn phòng, bến cảng, các công trình biển...chuyên cung cấp bê tông ly tâm uy tín chất lượng với giá cả cạnh tranh tại TPHCM. Đến với chúng tôi quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về sản phẩm cũng nhưng chất lượng dịch vụ.

Sản xuất ép cọc ly tâm

gIÁ Ép cọc ly tâm
Cọc bê tông ly tâm sản xuất theo tiêu chuẩn Jis A 5373 - 2004 ( Tiêu chuẩn Nhật ) và tiêu chuẩn TCVN 7888 - 2014 với các chủng loại cọc PHC và PC class A - Đáp ứng mọi tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu khắt khe nhất

- Sản xuất với quy mô công nghiệp dễ dàng vận chuyển và thi công đáp ứng kịp thời tiến độ

- Giá thành cạnh tranh nhất so với tát cả các chủng loại cọc có cùng tải trọng chịu lực

- Có khả năng chịu lực lực dọc trục tốt nhất

Đến với chúng tôi quý khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí sản phẩm cọc ly tâm phù hợp với công trình của bạn.

Một số hình ảnh về cọc bê tông ly tâm:

Ép cọc ly tâm TPHCM
Dàn ép cọc tải thép

Ép cọc ly tâm TPHCM Q7
Xe cẩu đang dựng cọc

Ép cọc ly tâm TPHCM Q5
Ép cọc trong hẻm nhỏ


BÁO GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG LY TÂM


Ưu điểm của phương pháp ép cọc ly tâm

Ép cọc ly tâm có khả năng chịu lực kéo tốt, chịu được tải trọng cao

Đảm bảo tuổi thọ tối đa cho công trình

Đáp ứng tốt nhất cho những dự án có quy mô lớn, tải trọng công trình cao như các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trường học, nhà cao tâng

Phương pháp ép cọc ly tâm khả năng chịu lực về cả phương thẳng đứng lẫn phương ngang chi phí rẻ hơn nhiều so với các phương pháp thi công khác

Tiết kiệm chi phí, thời gian thi công nhanh lại có độ bền, độ vững chắc cho công trình

Nối cọc nhanh chóng và đảm bảo khả năng chịu lực.

Chất lượng ổn định nhờ chế tạo trên dây chuyền công nghiệp hiện đại.

Cho phép đóng xuyên qua các lớp địa tầng cứng mặt nền.

Do sử dụng thép cường độ cao và Xi măng mác cao mác cao nên giá thành sản phẩm rẻ hơn các loại cọc thông thường có cùng khả năng chịu lực.


Thi công chế tạo ép cọc ly tâm được chế tạo và quản lý trong môi trường nhà máy có công suất nên chất lượng đồng đều, ổn định độ sai lệch hầu như không có.

Sử dụng Xi măng mác cao mác cao 60-80 Mpa cùng với quá trình quay ly tâm kết hợp tạo dự ứng lực cho thép làm cải thiện được kết cấu chịu lực của cọc ép

Phương pháp chế tạo cọc ly tâm đạt chuẩn, do dùng Xi măng mác cao mác cao và Phương pháp momen uốn nứt lớn.

Cọc Xi măng mác cao ly tâm được chế tạo nhanh, đạt chất lượng tốt  có thể chế tạo với chiều dài tối đa đến 15m cho một đoạn

Quy trình chế tạo cọc ly tâm của công ty chúng tôi

Bước 1:Nguyên vật liệu và kiểm tra thiết kế

Chuẩn bị đầu vào nguyên vật liệu có sự kiểm soát tốt

Bước 2: Nạp liệu

Lắp lòng thép vào khuôn cọc.

Bổ Xi măng mác cao theo các thiết kế cấp phối đã được duyệt trước

Lấp cốt pha, kiểm tra độ kính tránh rò rỉ nước Xi măng mác cao và quy ly tâm không bị ảnh hưởng.

Bước 3: Căng thép

Ứng lực trước cho ép cọc Xi măng mác cao ly tâm theo các ứng suất thiết kế để có các momen kháng uốn khi đi vào sử dụng

Bước 4: Quay ly tâm

Đây là bước rất quan trọng để lèn chặt Xi măng mác cao và có 4 cấp độ quay để cọc đạt được chất lượng như thiết kế.

Bước 5: Hấp cọc

Đưa cọc ly tâm vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng 80-120 để tháo khuôn sớm, hơi nước nóng sẽ đẩy nhanh quá trình thủy hóa Xi măng mác cao ở môi trường nhiệt độ cao. Thông thường hấp cọc khoảng 8h.

Bước 6: Tháo khuôn và kiểm tra sản phầm

Đây có thể là bước cuối nếu không thông qua lò cao áp tùy theo tiến độ hoặc quyết định có liên quan đến chứa hàng tại nhà máy.

Bước 7: Hấp qua lò cao áp

Với các loại cọc ly tâm muốn tăng mác Xi măng mác cao. Hoặc cần cọc gấp thì hấp qua lo cao ép để tiết kiệm chi phí

Bước 8: Kiểm tra

Giai đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng và vận chuyển cọc ly tâm đến công trình để tiến hành ép cọc ly tâm

Các loại cọc Xi măng mác cao ly tâm được dùng để ép cọc ly tâm phổ biến

Là loại cọc được chế tạo ngay tại xưởng hoặc công trường bằng Xi măng mác cao cốt thép đúc sẵn và dùng thiết bị ép

Thông thường loại cọc này có tiết diện vuông


Chiều dài cọc phụ thuộc vào thiết kế , thường < 12 m, nếu chiều dài hơn 12 m có thể chia cọc thành những đoạn ngắn

Mác Xi măng mác cao cao từ 250-350

Phù hợp với các mặt bằng có nền địa chất mới san lấp

Chất lượng cọc tốt, không bị nứt gãy khi xuyên qua các chướng ngại vật

Có thể kiểm tra được chất lượng cọc đã ép

Cọc ly tâm dự ứng lực


Là loại cọc được chế tạo bảo dưỡng trên dây chuyền và thực hiện hoàn toàn bằng máy

Hình dạng cọc Xi măng mác cao ly tâm: Cọc tròn và Cọc vuông

Được chế tạo bằng phương pháp quay ly tâm

Cọc được sử dụng trong trường hợp nền địa chất không có chướng ngại vật

Ưu điểm của ép cọc ly tâm dự ứng lực có thể cắm sâu hơn cọc Xi măng mác cao cốt thép thông thường

Có khả năng chông thấm, chống ăn mòn cốt thép, dễ thi công

Cọc Xi măng mác cao khoan nhồi

Là loại cọc được đổ trực tiếp vào vị trí ép cọc bằng phương pháp khoan hoặc ống thiết bị

Với phương pháp ép cọc ly tâm bằng cọc khoan nhồi dùng để gia cố nền đất và giữ liên kết với móng nhằm giữ ổn định cho công trình

Chiều dài cọc không hạn chế tùy theo địa chất công trình

Thi công cọc khoan nhồi tạo nên  những khối cọc Xi măng mác cao liền khối nên tăng khả năng chịu lực và độ bền cho móng

Chịu được tải trọng công trình rất lớn


Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ ép cọc Xi măng mác cao
Ép cọc Xi măng mác cao công trình nhà ở theo yêu cầu.

Ép cọc Xi măng mác cao công trình công nghiệp

Ép cọc Xi măng mác cao công trình dân dụng

Ép cọc Xi măng mác cao bằng robot tự hành

Ép cọc Xi măng mác cao chống lún, chống nứt công trình.

Ép cọc Xi măng mác cao bằng máy ép thủy lực

Ép cọc Xi măng mác cao tông không dùng điện 3 pha ép neo

Thi công nền móng

Thi công văng chống

Thi công ép cừ

Cung cấp chế tạo và ép cọc Xi măng mác cao cho cho tất cả công trình công nghiệp và dân dụng


chế tạo và ép cọc ly tâm cho mọi công trình theo nhu cầu của khách hàng

Ép cọc ly tâm Văn Minh liên hệ:

» Email: epcocbetongvanminh@gmail.com
» Hotline: 0914 24 20 94 (ks. Ấn)
» Website: http://epcocbetongtphcm.comhttp://epcoclytam.net
» Trụ sở: 58/2 Lê Văn Lương Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
» VP. NXSX: Đường Lê Văn Việt Quận 9 TPHCM

Giá ép cọc ly tâm cho công trình nhà dân nhà phố.

Giá ép cọc ly tâm. Công ty ép cọc bê tông Văn Minh Xin gửi tới quý khách hàng giá ép cọc bê tông ly tâm cho nhà dân:
Giá ép cọc ly tâm

GIÁ ÉP CỌC LY TÂM CHO NHÀ DÂN NHÀ PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH.

Ép cọc ly tâm đường kính D300mm giá 290.000VNĐ/md

Cọc ly tâm đường kính D400mm giá 380.000VNĐ/md

D500mm giá ép cọc ly tâm là 460.000VNĐ/md

D600mm giá ép cọc ly tâm 620.000VNĐ/md

LIÊN HỆ NGAY

Giá ép cọc bê tông ly tâm là tạm tính trong điều kiện thi công thuận lợi. Khối lượng nhiều đã bao gồm:
  • Nhân công
  • Vật liệu
  • Thiết bị thi công.

BÁO GIÁ ÉP CỌC LY TÂM D300 CHUYÊN CHO NHÀ DÂN :

Giá Ép cọc bê tông nhà dân tphcm cọc bê tông Ly Tâm D300:

Tiền cọc: 240.000 đồng/m dài.
Tiền Nhân Công: 50.000 đồng/m dài.

Ưu điểm của phương pháp ép cọc ly tâm

Ép cọc ly tâm có khả năng chịu lực kéo tốt, chịu được tải trọng cao

Đảm bảo tuổi thọ tối đa cho công trình

Đáp ứng tốt nhất cho những dự án có quy mô lớn, tải trọng công trình cao như các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trường học, nhà cao tâng

Phương pháp ép cọc ly tâm khả năng chịu lực về cả phương thẳng đứng lẫn phương ngang chi phí rẻ hơn nhiều so với các phương pháp thi công khác

Tiết kiệm chi phí, thời gian thi công nhanh lại có độ bền, độ vững chắc cho công trình

Nối cọc nhanh chóng và đảm bảo khả năng chịu lực.

Chất lượng ổn định nhờ chế tạo trên dây chuyền công nghiệp hiện đại.

Cho phép đóng xuyên qua các lớp địa tầng cứng mặt nền.

Do sử dụng thép cường độ cao và Xi măng mác cao mác cao nên giá thành sản phẩm rẻ hơn các loại cọc thông thường có cùng khả năng chịu lực.

Thi công chế tạo ép cọc ly tâm được chế tạo và quản lý trong môi trường nhà máy có công suất nên chất lượng đồng đều, ổn định độ sai lệch hầu như không có.

Sử dụng Xi măng mác cao mác cao 60-80 Mpa cùng với quá trình quay ly tâm kết hợp tạo dự ứng lực cho thép làm cải thiện được kết cấu chịu lực của cọc ép

Phương pháp chế tạo cọc ly tâm đạt chuẩn, do dùng Xi măng mác cao mác cao và Phương pháp momen uốn nứt lớn.


Cọc Xi măng mác cao ly tâm được chế tạo nhanh, đạt chất lượng tốt  có thể chế tạo với chiều dài tối đa đến 15m cho một đoạn

Quy trình chế tạo cọc ly tâm của công ty chúng tôi

Bước 1:Nguyên vật liệu và kiểm tra thiết kế


Chuẩn bị đầu vào nguyên vật liệu có sự kiểm soát tốt

Bước 2: Nạp liệu


Lắp lòng thép vào khuôn cọc.

Bổ Xi măng mác cao theo các thiết kế cấp phối đã được duyệt trước

Lấp cốt pha, kiểm tra độ kính tránh rò rỉ nước Xi măng mác cao và quy ly tâm không bị ảnh hưởng.

Bước 3: Căng thép


Ứng lực trước cho ép cọc Xi măng mác cao ly tâm theo các ứng suất thiết kế để có các momen kháng uốn khi đi vào sử dụng

Bước 4: Quay ly tâm


Đây là bước rất quan trọng để lèn chặt Xi măng mác cao và có 4 cấp độ quay để cọc đạt được chất lượng như thiết kế.

Bước 5: Hấp cọc


Đưa cọc ly tâm vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng 80-120 để tháo khuôn sớm, hơi nước nóng sẽ đẩy nhanh quá trình thủy hóa Xi măng mác cao ở môi trường nhiệt độ cao. Thông thường hấp cọc khoảng 8h.

Bước 6: Tháo khuôn và kiểm tra sản phầm


Đây có thể là bước cuối nếu không thông qua lò cao áp tùy theo tiến độ hoặc quyết định có liên quan đến chứa hàng tại nhà máy.

Bước 7: Hấp qua lò cao áp


Với các loại cọc ly tâm muốn tăng mác Xi măng mác cao. Hoặc cần cọc gấp thì hấp qua lo cao ép để tiết kiệm chi phí

Bước 8: Kiểm tra

Giai đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng và vận chuyển cọc ly tâm đến công trình để tiến hành ép cọc ly tâm

Các loại cọc Xi măng mác cao ly tâm được dùng để ép cọc ly tâm phổ biến


Là loại cọc được chế tạo ngay tại xưởng hoặc công trường bằng Xi măng mác cao cốt thép đúc sẵn và dùng thiết bị ép

Thông thường loại cọc này có tiết diện vuông

Chiều dài cọc phụ thuộc vào thiết kế , thường < 12 m, nếu chiều dài hơn 12 m có thể chia cọc thành những đoạn ngắn

Mác Xi măng mác cao cao từ 250-350

Phù hợp với các mặt bằng có nền địa chất mới san lấp

Chất lượng cọc tốt, không bị nứt gãy khi xuyên qua các chướng ngại vật

Có thể kiểm tra được chất lượng cọc đã ép

Cọc ly tâm dự ứng lực


Là loại cọc được chế tạo bảo dưỡng trên dây chuyền và thực hiện hoàn toàn bằng máy

Hình dạng cọc Xi măng mác cao ly tâm: Cọc tròn và Cọc vuông

Được chế tạo bằng phương pháp quay ly tâm

Cọc được sử dụng trong trường hợp nền địa chất không có chướng ngại vật

Ưu điểm của ép cọc ly tâm dự ứng lực có thể cắm sâu hơn cọc Xi măng mác cao cốt thép thông thường

Có khả năng chông thấm, chống ăn mòn cốt thép, dễ thi công

Cọc Xi măng mác cao khoan nhồi


Là loại cọc được đổ trực tiếp vào vị trí ép cọc bằng phương pháp khoan hoặc ống thiết bị

Với phương pháp ép cọc ly tâm bằng cọc khoan nhồi dùng để gia cố nền đất và giữ liên kết với móng nhằm giữ ổn định cho công trình

Chiều dài cọc không hạn chế tùy theo địa chất công trình

Thi công cọc khoan nhồi tạo nên  những khối cọc Xi măng mác cao liền khối nên tăng khả năng chịu lực và độ bền cho móng

Chịu được tải trọng công trình rất lớn

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ ép cọc Xi măng mác cao


  1. Ép cọc Xi măng mác cao công trình nhà ở theo yêu cầu.
  2. Ép cọc Xi măng mác cao công trình công nghiệp
  3. Ép cọc Xi măng mác cao công trình dân dụng
  4. Ép cọc Xi măng mác cao bằng robot tự hành
  5. Ép cọc Xi măng mác cao chống lún, chống nứt công trình.
  6. Ép cọc Xi măng mác cao bằng máy ép thủy lực
  7. Ép cọc Xi măng mác cao tông không dùng điện 3 pha ép neo
  8. Thi công nền móng
  9. Thi công văng chống
  10. Thi công ép cừ


Cung cấp chế tạo và ép cọc Xi măng mác cao cho cho tất cả công trình công nghiệp và dân dụng

chế tạo và ép cọc ly tâm cho mọi công trình theo nhu cầu của khách hàng

Giá Ép cọc bê tông nhà dân tphcm cốt thép 250x250

Giá Ép cọc bê tông nhà dân tphcm cốt thép 250x250 công trình dân dụng. sử dụng các loại thép như Việt Nhật, Việt Úc (Pohimina), Φ16 cọc sẽ rất đảm bảo, với loại cọc này có sức chị tải rất lớn từ 45 - 75 tấn (sử dụng bê tông tươi mác từ 250 -300) khi ép xuống đất nền công trình thì công.

Loại thép chủ 4ф16 cho loại Cọc 250x250

Thông số kỹ thuật cọc bê tông:

- Thép chủ 4ф16.

- Mác bê tông 250 - 300 (sử dụng bê tông tươi).

- Chiều dài 01 đoạn: 5-6 md.

- Sức chịu tải đầu cọc (tính toán): 25 - 35 tấn,

- Lực ép Pmin = 45 tấn , Pmax = 75 tấn

Giá ép cọc vuông nhà dân TPHCM theo thông số sau:

Loại thép Thiết diện Mác bê tông Chiều dài Đơn giá
Loại Thép chủ HDPE 4xΦ16 250×250 250-300 5m, 4m, 3m, 2.5m 190.000/m
Loại thép Việt Nhật, Việt Úc 4xΦ16 250×250 250-300 5m, 4m, 3m, 2.5m 210.000/m
( Giá trên đã bao gồm vận chuyển đến chân công trình)

Giá nhân công Ép cọc bê tông tphcm
Công trình Đơn giá thi công
Công trình có tổng khối lượng cọc bê tông ≥ 300m 40.000 – 50.000 VNĐ/md
Công trình có tổng khối lượng cọc bê tông ≤ 300m ( giá khoán gọn không tính theo md) 13.000.000 – 15.000.000 VNĐ / Công trình
(Báo giá trên phụ thuộc thực tế mặt bằng)

GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC GIẢM GIÁ

» Email: epcocbetongvanminh@gmail.com
» Hotline: 0908 857 431 (ks. Khải)
» Website: http://epcoclytam.nethttp://epcocbetongtphcm.com/
» Trụ sở: 7/8 Đường 44, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
» VP. NXSX: Đường Lê Văn Việt Quận 9 TPHCM

Ép cọc bê tông Văn Minh

Báo giá ép cọc ly tâm D300 do Văn Minh thực hiện

Báo giá ép cọc ly tâm D300. Công ty ép cọc bê tông Văn Minh của chúng tôi. Xin gửi tới quý khách hàng báo giá ép cọc bê tông ly tâm tại Việt Nam như sau:

Báo giá trên là tạm tính trong điều kiện thi công thuận lợi và khối lượng nhiều đã bao gồm: nhân công, vật liệu, vệ sinh bùn, bê tông cốt thép mác 250 & 300, sắt Việt Nhật Đơn giá chính thức còn phụ thuộc vào kết cấu thép trong cọc, khối lượng, vị trí thi công… Vận chuyển bùn đất ra khỏi công trình: + Đối với cọc D300 là 20.000đ/m chiều dài cọc + Đối với cọc D400 là 25.000đ/m chiều dài cọc + Đối với cọc D500 là 30.000đ/m chiều dài cọc + Đối với cọc D600 là 35.000đ/m chiều dài cọc

Báo giá ép cọc ly tâm D300

BÁO GIÁ ÉP CỌC LY TÂM D300:


Giá Ép cọc bê tông nhà dân tphcm cọc bê tông Ly Tâm D300:


Tiền cọc: 240.000 đồng/m dài.
Tiền Nhân Công: 50.000 đồng/m dài.

1. Bảng báo giá cọc bê tông Ly Tâm dự ứng Lực - D300, D350, D400, D500, D600

CỌC ỐNGTHÉP
CHIỀU DÀY BÊ TÔNG
(mm)
MÁC
BÊ TÔNG (Mpa)
L
max (m)

TẢI TRỌNG LÀM VIỆC
(tấn)

TẢI TRỌNG THI CÔNG
(tấn)
GIÁ
m dài
CHỦ
PRA 2505 Φ 76060125075 -100 187
PRA 3006 Φ 76060125075 -100 239
PRB 30012 Φ 76060135075 -100  285
PRC 30010 Φ 96060146090 - 120  330
PRA 3507 Φ 76560156090 - 120  296
PRA 3507 Φ 77560156090 - 120  317
PRA 40010 Φ 780601580120 - 160  401
PRB 40012 Φ 980601680120 - 160  492
PRC 40015 Φ 980601880120 - 160  549
PRA 50014 Φ 71006015125190 - 250  627
PRB 50012 Φ 101006018125190 - 250  739
PRC 50016 Φ 101006018125190 - 250  801
PRA 60018 Φ 71006018170 255 - 340 762
PRB 60018 Φ 101006018170 255 - 340 1.029
PRC 60025 Φ 101006018170 255 - 3401.151
PRA 70015 Φ 91106018220 330 - 440 1.056
PRB 70021 Φ 101106018220 330 - 440 1.314
PRC 70030 Φ 101106018220 330 - 4401.453

2. Bảng giá thi công ép cọc bê tông Ly Tâm

+ Công trình khối lượng > 1000 có giá nhân công ép trọn gói là 40 - 80 ngàn/md
+ Công trình khối lượng < 1000 công trọn gói là 50 - 90 triệu

Bảng giá trên chưa bao gồm VAT, Bảng giá mang chất tham khảo. Khách hàng liên hệ trực tiếp SĐT để được tư vấn và báo giá cụ thể.

Giá Ép cọc bê tông vuông nhà dân tphcm cốt thép 250x250

Giá Ép cọc bê tông nhà dân tphcm cốt thép 250x250 công trình dân dụng, nhà cấp 4, nhà phân lô, liền kê, nhà dân, nhà trong ngõ hẻm, cọc của chúng tôi sử dụng là loại cọc sử dụng các loại thép như Việt Nhật, Việt Úc (Pohimina), Φ16 cọc sẽ rất đảm bảo, với loại cọc này có sức chị tải rất lớn từ 45 - 75 tấn (sử dụng bê tông tươi mác từ 250 -300) khi ép xuống đất nền công trình thì công.

Loại thép chủ 4ф16 cho loại Cọc 250x250

Thông số kỹ thuật cọc bê tông:

- Thép chủ 4ф16.

- Mác bê tông 250 - 300 (sử dụng bê tông tươi).

- Chiều dài 01 đoạn: 5-6 md.

- Sức chịu tải đầu cọc (tính toán): 25 - 35 tấn,

- Lực ép Pmin = 45 tấn , Pmax = 75 tấn

Giá ép cọc bê tông nhà dân TPHCM theo thông số sau:

Loại thép Thiết diện Mác bê tông Chiều dài Đơn giá
Loại Thép chủ HDPE 4xΦ16 250×250 250-300 5m, 4m, 3m, 2.5m 190.000/m
Loại thép Việt Nhật, Việt Úc 4xΦ16 250×250 250-300 5m, 4m, 3m, 2.5m 210.000/m
( Giá trên đã bao gồm vận chuyển đến chân công trình)

Giá nhân công Ép cọc bê tông tphcm
Công trình Đơn giá thi công
Công trình có tổng khối lượng cọc bê tông ≥ 300m 40.000 – 50.000 VNĐ/md
Công trình có tổng khối lượng cọc bê tông ≤ 300m ( giá khoán gọn không tính theo md) 13.000.000 – 15.000.000 VNĐ / Công trình
(Báo giá trên phụ thuộc thực tế mặt bằng)

GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC GIẢM GIÁ

» Email: epcocbetongvanminh@gmail.com
» Hotline: 0908 857 431 (ks. Khải)
» Website: http://epcoclytam.nethttp://epcocbetongtphcm.com/
» Trụ sở: 7/8 Đường 44, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
» VP. NXSX: Đường Lê Văn Việt Quận 9 TPHCM

Ép cọc bê tông Văn Minh

Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng, Nhà Xưởng

LIÊN HỆ NGAY


I. Công tác chuẩn bị:

Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng, Nhà Xưởng
a. Nhận mặt bằng công trình, cột mốt công trình (có bản vẽ và dự tính đính kèm theo công trình).

b. Dọn dẹp mặt bằng (cỏ, cây, các vật dụng,…), đóng lán trại để bỏ vật tư và công nhân nghỉ lại công trình, trường hợp nhà dân dụng hai bên là vách nhà thì sơn trục tim cột vào hai vách nhà mượn để làm chuẩn, trường hợp ở công trình rộng hơn thì đóng gababie để làm tim chuẩn cho bước cột.

c. Lấy góc chuẩn cho nhà chuẩn bị xây dựng thường ta áp dụng bình phương hai cạnh huyền nhân cho cạnh còn lại.
- Lấy một cạnh nhà làm chuẩn sau đó giăng dây nhợ theo phương trục dọc của nhà tại hai điểm này đóng gabarie sẵn, tiếp theo giăng dây nhơ theo trục ngang nhà bắt đầu lấy góc vuông nhà theo cách sau: một trục ta lấy chiều dài của thước đo là 1,9m; 3,1m và trục kia ta lấy chiều dài là: 2,5m; 4,1m và gióng chéo hai điểm đó lại ta có các kích thước sau: 3m; 5m ( thông thường lấy góc ta phải bớt 10cm của thước bởi vì 10cm đầu của thước không chính xác nhiều)

I. Thi công

;a. Đào đất móng công trình:


Trong phần này ta cần chuẩn bị những thứ tự sau: máy đào, xe vận chuyển đất, công nhân…

Trong phần này tôi xin nhắc đến cos độ cao công trình, theo tôi khi đi thi công thì tôi có một số kinh nghiệm như sau:

Nếu cos công trình cao hơn mặt đường tự nhiên 0,45m thì ta nên chọn vị trí ngay mép đường (gọi là bó vĩa) là cos -1,450 và dẫn ống nước hoặc bắn thủy bình vào đến chân công trình là cos +1,000 từ đó ta lấy cos chuẩn để thi công đào đất và chiều cao của công trình.

Phần này tùy theo địa thế của mọi công trình mà theo phương pháp của mỗi kỹ sư công trình tính toán để làm sao mội tổn thất như nhân công, vật tư, ca máy phải theo ê kíp.
Cần chú ý khi thi công nhà liền kề cần phải có cọc cừ gia cố hai bên móng liền kề để đảm bảo không gây lún sụt móng nhà kế bên.
Phương pháp thường dùng là thép định hình đóng xuống nền móng trước khi đào đất, sau đó mới thi công đào đất. Trong công tác này ta nên kết hợp làm một số việc như sản xuất lắp dựng sắt đế móng, sắt cổ cột, sắt đà kiềng.

Trong phần sản xuất lắp dựng thép chú ý tính toán cẩn thận bởi vì chỉ sai một tí là đi tong cây sắt. Phần sắt đai thì tính toán cho đúng với tổng số đai cột, dầm.

Huy động thiết bị phục vụ thi công:

+ Công tác thi công đất:

Thi công cơ giới kết hợp thủ công. Dự kiến huy động xe máy các loại sau:

- Xe đào bành hơi hiệu SAMSUNG, SOLAR

- Xe đúc đất hiệu KOMATSU

- Máy bơm nước.

- Máy dầm bàn, dầm dùi.

+ Công tác bê tông:

Dùng bê tông tươi, được chở từ nhà máy sản xuất bê tông đến khi gọi điện đặt hàng, loại xe bê tông có dung tích 6m3.

Máy dầm dùi, bàn, máy cắt uốn sắt, khoan.

Máy làm mặt bê tông.

+ Công tác coffa – cốt thép:

Sử dụng các thiết bị sau:

Hệ thống coffa gỗ kết hợp coffa thép định hình.

Dùng puli cẩu lắp.

Máy cắt, uốn cốt thép.

Máy hàn điện.

Máy cưa khoan.

Thiết bị cầm tay bằng hơi, bằng điện.

Ván khuôn và giằng chống phải đảm bảo: Ổn định không biến hình , cứng và bền. Chịu được trọng lực áp lực ở mặt bên của bê tông mới đổ cũng như các lực xuất hiện trong quá trình thi công. Đảm bảo kích thước và hình dáng chính xác, đảm bảo đúng vị trí so với cac bộ phận của công trình đang thực hiện.

+ Công tác hoàn thiện:

Máy trộn vữa.

Máy Nivo.

Máy cưa, mài hiệu BOSH.

Máy phun sơn.

Máy cắt gạch đá (khô, nước) hiệu HITACHI.

Máy đánh bóng nền.

+ Công tác mộc, ván khuôn gỗ:

Máy liên hợp.

Máy bào tay.

Máy cưa tay.

Công tác điện nước:

Khoan điện cầm tay, máy đo điện trở đất.

+ Thiết bị trắc đạc, kiểm tra chất lượng công trình;

Thiết bị thí nghiệm tại hiện trường.

Bộ dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông.

Dụng cụ do độ ẩm của cát.

Thùng hay vật liệu khác để cất giữ các mẫu cốt liệu, cement.

Ống đo 1ml, nhiệt kế.

1 máy kinh vĩ Leica TC600 (Thụy Sỹ), 1 máy kinh vĩ NIKON (Nhật), 1 máy thủy bình Leica 820 (Thụy Sỹ), máy thủy chuẩn, sung bắn bê tông.

Khuôn lấy mẫu bê tông theo tiêu chuẩn.

Thiết bị kiểm tra cường độ thép, bê tông, mác xữa tại phòng thí nghiệm.

1. Công tác chuẩn bị thi công:

Để đi đến giai đoạn thi công công trình thì việc chuẩn bị các số liệu về kĩ thuật, xã hội là một công tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng và đời sống của cán bộ, công nhân thi công công trường sau này.

+ Các công việc cần chuẩn bị:

Mặt cắt địa chất công trình, tính chất cơ lý của các lớp đất, đá của nền và địa chất thủy văn.

Khả năng vận chuyển thiết bị máy móc cơ giới đến công trường sao cho an toàn và kinh tế nhất. Các nguồn vật tư cung cấp cho công trình.

Nguồn điện nước phục vụ cho thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi công công trình.

Những quy định chung nơi công trình xây dựng.

Chuẩn bị hồ sơ pháp lý:

Sau khi có thông báo trúng thầu sẽ tiến hành ngay các thủ tục pháp lý;

+ Thương thảo đi đến ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp.

+ Nhận bàn giao mặt bằng, cột mốc, cao độ chuẩn.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương làm thủ tục cần thiết đưa công nhân, thiết bị thi công, vật tư đến công trường. Mặt khác, kết hợp với địa phương trong công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán cung cấp vật tư và nhanh chóng tập kết tại công trường. Nghiên cứu kỹ hồ sơ:

Nghiên cứu lại toàn bộ bản vẽ thiết kế mỹ thuật. So sánh các biện pháp tổ chức thi công sao cho tiết kiệm thời gian và đạt hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình hợp lý nhất và tiến hành làm bảng tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục công trình cụ thể, bố trí cán bộ, công nhân phù hợp để thi công liên tục. Cũng trong thời gian này chúng ta sẽ chuẩn bị ký kết hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị cần thiết.
2. Mặt bằng tổ chức thi công:

- Mặt bằng công trình nằm trên đường Đình Phong Phú, do đó vật liệu, máy móc thiết bị được vận chuyển chủ yếu trên tuyết đường này.

- Hiện tại xung quanh khu vực mật độ xây dựng chưa cao, xung quanh công trình tương đối trống và có đường giao thông nội bộ đi ngang công trình.

- Các công tác gia công lắp dựng như thép, ván khuôn được thực hiện ngay cạnh công trường. Tận dụng phần đất trống của công trình.

- Các bãi chứa vật liệu sắt thép nằm ở góc công trình, coffa gỗ, coffa nhựa được phân theo chủng loại riêng chứa từng bãi riêng biệt.

- Nguồn điện phục vụ thi công cho công trình được sử dụng từ trạm được lắp đặt trên công trình.

Nguồn nước phục vụ thi công công trình sử dụng nguồn nước hiện có ở địa phương.

3. Sơ đồ tổ chức thi công:

- Sơ đồ tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm công trình, trình độ của cán bộ nhằm đảm bảo cho công trình thi công dùng tiến độ, đạt chất lượng.

- Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công gồm 3 bộ phận:

+ Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở.

+ Bộ phận chỉ huy tại công trình.

+ Bộ phận thi công trực tiếp.

Mối quan hệ giữa trụ sở và sở chỉ huy tại hiện trường thường xuyên chỉ đạo, bàn bạc, trao đổi tổ chức thi công tại công trường các buổi họp giao ban hàng tuần tại hiện trường. Các phòng ban tại trụ sở chính thường xuyên kiểm tra và giúp ban chỉ huy công trường giải quyết mọi vướng mắc về khối lượng, vật tư, máy móc, thiết bị.

Vai trò của ban chỉ huy công trường:

+ Tổ chức tại công trường bao gồm: 1 chỉ huy trưởng công trình và 1 chỉ huy phó tại công trình, chỉ huy trưởng là người trực tiếp điều hành thi công chung tại hiện trường và chỉ huy phó là người thay thế khi chỉ huy trưởng vắng mặt.

+ Ban chỉ huy công trường toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi quyết định của mình. Các trưởng bộ phận phải chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của bộ phận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ ban chỉ huy công trường.

+Ban chỉ huy công trường của công ty được giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiện các thủ tục pháp lý với các cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý bên A với người lao động.

+ Ban chỉ huy công trường lập ra các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường nơi thi công và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, chống khói, chống ồn, gây ô nhiễm, sử dụng máy mọc, thiết bị phù hợp, tuân theo các quy định của Nhà nước về chỉ số tiếng ồn, khói,…

+ Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức do một nhóm lao động phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường. Bộ phận này sẽ trực tie64p thực hiện các công việc như quét dọn vệ sinh công trường và khu vực lân cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác trong thi công…

+ Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm giáo dục ý thức chấp hành các quy định về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia tại công trường thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày, các cuộc họp giao ban giữa ban chỉ huy với đội trưởng thi công. Vai trò giám sát kỹ thuật tại công trường:

+ Bộ phận giám sát kỹ thuật có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của công ty đã thành lập và hoạt động rất hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận giám sát kỹ thuật này được bố trí ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công.

+ Bộ phận này có quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này kiểm tra, nghiệm thu trước khi mời giám sát kỹ thuật nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng chủng loại.

Các bộ phận công trình:

+ Các bộ phận phục vụ: kỹ thuật của các đơn vị thi công, vật tư, hành chính, an toàn lao động, trắc đạt, kho dược điều hành trực tiếp bởi chỉ huy trưởng và chỉ huy phó công trình.

+ Các đội thi công gồm: Đội cốt thép, đội coffa, đội bê tông, đội hoàn thiện, đội điện, đội nước, đội phục vụ thi công trực tiệp tại công trường được lãnh đạo bởi những kỹ sư giàu kinh nghiệm, chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của đội, dưới sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình.

4. Công tác trắc đạc:

+ Định vị công trình xây dựng trong phạm vi khu đất:

Công trình là nhà ở chung cư cho các sở. Sự liên quan giữa các cấu kiện các bộ phận rất chặt chẽ nên công tác trắc đạc cực kỳ quan trọng. Công tác trắc đạc giúp việc thi công được chính xác về mặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí cầu kiện, hệ thống kỹ thuật,… Nó loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công.

Căn cứ theo các mốc bàn giao của đơn vị thiết kế. Dựa vào các lưới trục chuẩn trên mặt bằng neo vào các vật cố định. Các mốc này được bảo quản gồm tất cả các công việc xác định, cao độ cho từng hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công tác hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.

+ Lập dưới trục toạ độ trắc đạc:

Lưới trắc đạc được lập dựa vào các trục của công trình theo thiết kế. Đây là công tác quan trọng, đảm bảo công trình được bố trí, kích thước và thẳng đứng. Các lưới trục của tầng trên được lập trên cơ sở lưới xuất phát từ tầng trệt, các điểm này được chuyển lên theo phương pháp chuyển thẳng đứng.

+ Chuyển độ cao lên tầng bằng thước thép do trực tiếp theo mép tường, mép cột với độ sai lệch ± 3mm, sử dụng máy thủy bình tự động trong thi công để thống nhất và thuận lợi cho việc thi công các cấu kiện, chi tiết trên từng cao độ được dịch +1000 so với độ cao hyoa2n thiện được định lại bằng sơn tại tường, vách cột.

+ Lập lưới quan sát:

+ Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công thy tuân thủ theo quy định tiêu chuẩn Việt Nam 3972 – 85 cụ thể như sau: Khi nhận được tim mốc chủa chủ đầu tư, sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng. Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công.

+ Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảo cho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao.

+ Các mốc do lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Khoảng cách các mốc quan trắn lún dẽ được thực hiện một tuần trên một lần có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn, xong phần xây… Các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thực hiện ở dạng biểu đồ và hoàn thành ngay trong ngày đó. Báo cáo được lập thành 2 bộ gồm thông tin như sau:

+ Thời gian quan trắc/

+ Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu.

+Lý lịch thiết bị đo.

+ Mặt bằng vị trí các quan trắc.

+ Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc.

+ Các ghi chú ( nếu có) của nhân viên đo đạc.

+ Chữ ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, BQLDA.

Toàn bộ kết quả sẽ được trình cho Tư vấn giám sát và lưu trữ trong hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công, hoàn thành công trình.

+ Công ty sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công. Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.

+ Dụng cụ quan trắc gồm các máy thuộc tài sản công ty. Tất cả đều ở trong tình trạng tốt cụ thể gồm:

+ Máy kinh độ theo 10B của Đức

+ Máy thủy bình của Đức.

PHẦN MÓNG

+ Do công trình là chung cư nên phần móng cần phải được tính toán kỹ cẩn thận trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu liên quan về địa chất của đất và sức chịu tải công trình.

+ Qua tính toán, nghiên cứu số liệu công trình đã đưa ra giải pháp móng bê tông cốt thép cho công trình là một phương án hợp lý.

+ Móng bê tông cốt thép được gia công thép, đổ ngay tại công trường.

+ Móng được chế tạo gồm hai loại móng băng và móng đơn. Ván khuôn đổ bê tông móng dùng ván khuôn gỗ đã gia công và lắp dựng.

+ Vị trí các móng được xác định và trình bày trên bản vẽ được đánh dấu trên mặt bằng công trình.

+ Để giành lưu lượng nước ngầm, trời mưa làm cản trở quá trình thi công nên bế trí những mương nhỏ, hố thu nước, máy bơm quanh chu vi hố móng để thoát nước làm sạch hố móng.

+ Đào móng từng khu vực của từng khối thành một hố mong chung. Sau khi đào đất xong sẽ tiến hành đầm nén đáy móng và đổ bê tông lót móng.

+ Cấu tạo móng gồm hai phần đài móng và đà móng.


GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC GIẢM GIÁ


» Email: epcocbetongvanminh@gmail.com
» Hotline: 0908 857 431 (ks. Khải)
» Website: http://epcocbetong.sitehttp://epcocbetongtphcm.com/.com
» Trụ sở: 7/8 Đường 44, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
» VP. NXSX: Đường Lê Văn Việt Quận 9 TPHCM

Ép cọc bê tông Văn Minh

Ép cọc ly tâm

{facebook#https://www.facebook.com/cuoiquadanha} {twitter#https://twitter.com/QuaCuoi} {google-plus#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget